Hỗ Trợ Trực Tuyến
-
0868029179 -
Cô Ly
-
0868.169.179 -
Cô Anh Phi
-
0283.864.7778 -
ĐT Văn Phòng
Tin Tức
Thông Báo 538/QLCL-QLVBCC-2019 Danh Sách Đơn Vị Đủ Điều Kiện Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 538/QLCL-QLVBCC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019 |
THÔNG BÁO
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM VÀ CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Căn cứ Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin;
Căn cứ Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Cục Quản lý chất lượng (QLCL) - Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo:
1. Danh sách các đơn vị đủ điều kiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ (tại thời điểm 15/5/2019):
a) Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
b) Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin (theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông);
c) Chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ ra đề thi ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ chấm thi nói và viết ngoại ngữ theo các định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
2. Mẫu các loại chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Cục QLCL không chịu trách nhiệm đối với các đơn vị không có tên trong danh sách và các chứng chỉ không theo mẫu đã công bố./.
|
Nơi nhận: |
CỤC TRƯỞNG |
DANH SÁCH
CÁC ĐƠN VỊ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM; CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ RA ĐỀ THI NGOẠI NGỮ, CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHẤM THI NÓI VÀ VIẾT NGOẠI NGỮ
(Đính kèm Thông báo số 538/QLCL-QLVBCC ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Cục Quản lý chất lượng)
A. CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM (Tiếng Anh)
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
|
1 |
Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
2 |
Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
|
3 |
Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Huế |
|
4 |
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
5 |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
6 |
Trường Đại học Hà Nội |
|
7 |
Đại học Thái Nguyên |
|
8 |
Trường Đại học Cần Thơ |
B. CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
|
1. |
Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
2. |
Viện Quốc tế Pháp ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
3. |
Viện Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
4. |
Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh |
|
5. |
Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh |
|
6. |
Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh |
|
7. |
Trung tâm Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên |
|
8. |
Trường Đại học Công nghệ thông tin truyền thông - Đại học Thái Nguyên |
|
9. |
Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên |
|
10. |
Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên |
|
11. |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên |
|
12. |
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên |
|
13. |
Trung tâm Phát triển phần mềm - Đại học Đà Nẵng |
|
14. |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng |
|
15. |
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế |
|
16. |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế |
|
17. |
Trường Đại học Trà Vinh |
|
18. |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
19. |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
|
20. |
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh |
|
21. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh |
|
22. |
Trường Đại học Công nghệ Quản lý Hữu nghị |
|
23. |
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
24. |
Viện Đại học Mở Hà Nội |
|
25. |
Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang |
|
26. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên |
|
27. |
Trường Đại học Cần Thơ |
|
28. |
Trường Đại học Vinh |
|
29. |
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân |
|
30. |
Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
|
31. |
Trường Đại học Hòa Bình |
|
32. |
Trường Đại học Lạc Hồng |
|
33. |
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh |
|
34. |
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh |
|
35. |
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
36. |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
|
37. |
Trường Đại học Tiền Giang |
|
38. |
Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An |
|
39. |
Trường Đại học Tây Bắc |
|
40. |
Trường Đại học Nội vụ |
|
41. |
Trường Đại học Tây Nguyên |
|
42. |
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây |
|
43. |
Trường Đại học Nha Trang |
|
44. |
Học viện An ninh nhân dân |
|
45. |
Học viện Cảnh sát nhân dân |
|
46. |
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội |
|
47. |
Trường Đại học An Giang |
|
48. |
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
|
49. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh |
|
50. |
Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh |
|
51. |
Trường Đại học Thái Bình |
|
52. |
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung |
|
53. |
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội |
|
54. |
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
|
55. |
Trường Đại học Hoa Lư |
|
56. |
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông |
|
57. |
Trường Đại học Hùng Vương |
|
58. |
Trường Đại học Phan Thiết |
|
59. |
Trường Đại học Trưng Vương |
|
60. |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
61. |
Trường Đại học Thành Đông |
|
62. |
Trường Đại học Tài chính Marketing |
|
63. |
Trường Đại học Thái Bình Dương |
|
64. |
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ |
|
65. |
Trường Đại học Sài Gòn |
|
66. |
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam |
|
67. |
Cục Tin học hóa (Bộ Thông tin và Truyền thông) |
|
68. |
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
|
69. |
Trường Đại học Bạc Liêu |
|
70. |
Trường Đại học Lâm nghiệp (Phân hiệu Đồng Nai) |
|
71. |
Trường Đại học Đông Đô |
|
72. |
Trường Đại học Kiên Giang |
|
73. |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
|
74. |
Trường Đại học An ninh nhân dân |
|
75. |
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
|
76. |
Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân |
|
77. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long |
|
78. |
Trường Đại học Thủy lợi |
|
79. |
Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh |
|
80. |
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh |
|
81. |
Trường Đại học Duy Tân |
|
82. |
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải |
|
83. |
Trường Đại học Tân Trào |
|
84. |
Trường Đại học Buôn Ma Thuột |
|
85. |
Trường Đại học Kinh tế Nghệ An |
|
86. |
Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
87. |
Trường Đại học Phú Yên |
|
88. |
Trường Đại học Tây Đô |
|
89. |
Trường Đại học Tài nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh |
|
90. |
Trường Đại học Quy Nhơn |
|
91. |
Trường Đại học Trần Đại Nghĩa |
|
92. |
Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh |
|
93. |
Học viện Quản lý Giáo dục |
|
94. |
Trường Đại học Thông tin liên lạc |
|
95. |
Trường Đại học Nông lâm Huế |
|
96. |
Trường Đại học Lao động xã hội (cơ sở 2) |
|
97. |
Trường Đại học Cửu Long |
|
98. |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
|
99. |
Trường Đại học Đại Nam |
|
100. |
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
|
101. |
Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng |
|
102. |
Trường Đại học Đồng Nai |
|
103. |
Trường Đại học Thương mại |
|
104. |
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì |
|
105. |
Trường Đại học Công nghiệp Vinh |
|
106. |
Trường Đại học Công đoàn |
|
107. |
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội |
|
108. |
Trường Đại học Khánh Hòa |
|
109. |
Học viện Ngân hàng |
|
110. |
Trường Đại học Lâm nghiệp |
|
111. |
Trường Đại học Hạ Long |
|
112. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định |
|
1 13. |
Trường Đại học Đồng Tháp |
|
1 14. |
Học viện Tài chính |
|
1 15. |
Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
|
116. |
Trường Đại học Đà Lạt |
|
117. |
Học viện Kĩ thuật Quân sự |
|
118. |
Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà |
|
119. |
Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh |
|
120. |
Trường Đại học Văn hóa, thể thao và du lịch Thanh Hóa |
|
121. |
Học viện Bưu chính viễn thông cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh |
|
122. |
Trường Đại học Văn Hiến |
|
123. |
Trường Đại học Hải Phòng |
|
124. |
Trường Đại học Bình Dương |
|
125. |
Trường Đại học Kinh tế tài chính Thành phố Hồ Chí Minh |
|
126. |
Trường Đại học Luật Hà Nội |
|
127. |
Trường Đại học Hồng Đức |
|
128. |
Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh |
|
129. |
Trường Đại học Nguyễn Trãi |
|
130. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên |
|
131. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị |
|
132. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình |
|
133. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương |
|
134. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình |
|
135. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long |
|
136. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội |
|
137. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang |
|
138. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh |
|
139. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận |
|
140. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Phước |
|
141. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
142. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên |
|
143. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Cần Thơ |
|
144. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau |
|
145. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu |
|
146. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định |
|
147. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ |
|
148. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang |
|
149. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi |
|
150. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái |
|
151. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn |
|
152. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên |
|
153. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế |
|
154. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai |
|
155. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An |
|
156. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng |
|
157. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Nông |
|
158. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh |
|
159. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình |
|
160. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc |
|
161. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng |
|
162. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang |
|
163. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Long An |
|
164. |
Sở Giáo dục và Đào tạo ĐakLak |
|
165. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang |
|
166. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp |
|
167. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum |
|
168. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình |
|
169. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai |
|
170. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên |
|
171. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương |
|
172. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh |
|
173. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng |
|
174. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La |
|
175. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa |
|
176. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam |
C. CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ RA ĐỀ THI NGOẠI NGỮ; BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHẤM THI NÓI VÀ VIẾT NGOẠI NGỮ
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
|
1 |
Trường Đại học ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội |
|
2 |
Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Huế |
|
3 |
Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh |
|
4 |
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
|
5 |
Đại học Thái Nguyên |
MẪU CHỨNG CHỈ
(Đính kèm Thông báo số 538/QLCL-QLVBCC ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Cục Quản lý chất lượng)
MẪU CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
Mặt trước

Mặt sau

MẪU CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
(Theo Thông tư liên tịch số 17/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016)
Mặt trước

Mặt sau

Mặt trước

Mặt sau

MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ RA ĐỀ THI NGOẠI NGỮ, CÁN BỘ CHẤM THI NÓI VÀ VIẾT NGOẠI NGỮ
Mặt trước

Mặt sau

MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHẤM THI NÓI VÀ VIẾT NGOẠI NGỮ
Mặt trước

Mặt sau

Các tin khác
-
Năm 2026 thi viên chức cần chứng chỉ tiếng Anh nào?
Trong bối cảnh tuyển dụng ngày càng cạnh tranh, câu hỏi “thi viên chức cần chứng chỉ tiếng anh nào” đang được rất nhiều thí sinh quan tâm. Không chỉ là điều kiện bắt buộc trong nhiều vị trí, chứng chỉ ngoại ngữ còn giúp bạn tăng lợi thế khi xét tuyển và thăng tiến trong công việc. Chính vì vậy, câu hỏi “thi viên chức cần chứng chỉ tiếng anh nào” trở thành mối quan tâm hàng đầu của sinh viên mới ra trường, giáo viên, viên chức và cả người đi làm đang có định hướng thi tuyển vào khu vực nhà nước. Những hiểu lầm phổ biến khiến người dự thi bối rối khi chuẩn bị hồ sơ thi tuyển: - Chứng chỉ tiếng Anh có còn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi vị trí thi tuyển viên chức? - Nên chọn VSTEP hay IELTS, TOEIC? - Mức B1, B2 có đủ điều kiện hay chưa? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp toàn diện và đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.
-
Tiếng Anh B1 bậc 3/6 được miễn thi Ngoại ngữ Tốt nghiệp THPT 2026
Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, môn Ngoại ngữ luôn là một trong những môn thi quan trọng. Tuy nhiên, nhiều học sinh và phụ huynh vẫn băn khoăn: có chứng chỉ B1 (bậc 3/6) có được miễn thi ngoại ngữ THPT 2026 hay không? Đây là câu hỏi rất thực tế, đặc biệt với những bạn đã có hoặc đang hướng tới chứng chỉ VSTEP B1. Trong bài viết này, bạn sẽ được giải đáp: - B1 (bậc 3/6) có được miễn thi không → Làm rõ quy định mới nhất, tránh hiểu nhầm - Điều kiện miễn thi ngoại ngữ THPT 2026 → Cập nhật các chứng chỉ được chấp nhận - Vai trò của thang điểm VSTEP → Hiểu cách tính điểm và mức đạt chuẩn - Lộ trình đạt B1 hiệu quả → Gợi ý cách học nhanh, tiết kiệm thời gian Nếu bạn đang cân nhắc thi chứng chỉ để miễn thi hoặc giảm áp lực thi cử, đây sẽ là thông tin rất quan trọng giúp bạn đưa ra quyết định đúng đắn.
-
Cập nhật Chuẩn đầu ra Tiếng Anh tại các trường đại học năm 2026
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ, chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường đại học đang trở thành yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trước khi tốt nghiệp. Bước sang năm 2026, nhiều trường đã có những điều chỉnh đáng chú ý về mức độ yêu cầu cũng như hình thức đánh giá năng lực ngoại ngữ, thường gắn liền với các chứng chỉ như VSTEP, IELTS hoặc các chứng chỉ tương đương. Việc nắm rõ thông tin này sẽ giúp bạn: - Chủ động xây dựng lộ trình học ngay từ năm nhất, tránh học dồn - Không bị “kẹt” điều kiện tốt nghiệp do thiếu chứng chỉ - Tiết kiệm thời gian và chi phí thi lại khi chọn đúng kỳ thi phù hợp Đặc biệt, nhiều trường hiện nay sử dụng thang đánh giá theo khung năng lực 6 bậc, trong đó VSTEP là hệ thống phổ biến nhất tại Việt Nam. Trong bài viết này, bạn sẽ được cập nhật chuẩn đầu ra tiếng Anh năm 2026, cách quy đổi trình độ và mối liên hệ trực tiếp với thang điểm VSTEP, từ đó giúp bạn lên kế hoạch học tập hiệu quả và đúng hướng.
-
Bằng B2 Tiếng Anh Quy Đổi IELTS, TOEIC Bao Nhiêu?
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhu cầu sở hữu chứng chỉ tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng đối với sinh viên, học viên cao học, giáo viên, viên chức và người đi làm. Trong đó, trình độ B2 theo khung năng lực ngoại ngữ được xem là một mốc quan trọng, đủ để đáp ứng nhiều yêu cầu học tập và công việc. Tuy nhiên, một trong những câu hỏi được quan tâm nhiều nhất hiện nay là: B2 tiếng anh quy đổi ielts bao nhiêu? bằng B2 tiếng anh tương đương bao nhiêu toeic? Liệu có bảng quy đổi chính thức hay chỉ mang tính tham khảo? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách quy đổi B2 sang IELTS, TOEIC cũng như cách lựa chọn chứng chỉ phù hợp nhất với mục tiêu của bạn.
-
|Mới nhất 2025| 3 trường hợp được miễn thi ngoại ngữ khi thi tuyển công chức
Trong các kỳ thi tuyển công chức, môn ngoại ngữ thường là một trong những nội dung bắt buộc. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, vẫn có một số trường hợp được miễn thi ngoại ngữ công chức nếu thí sinh đáp ứng đủ điều kiện. Việc nắm rõ thông tin này sẽ giúp bạn: - Chủ động chuẩn bị hồ sơ đúng và đủ ngay từ đầu - Tiết kiệm thời gian ôn thi, tập trung vào các môn quan trọng hơn - Tăng cơ hội trúng tuyển nhờ tối ưu lợi thế của bản thân Trong bài viết này, bạn sẽ được cập nhật đầy đủ: - Quy định về miễn thi ngoại ngữ công chức - 3 trường hợp được miễn thi ngoại ngữ công chức mới nhất 2025 - Vai trò của chứng chỉ VSTEP trong miễn thi ngoại ngữ công chức Nếu bạn đang cần bổ sung chứng chỉ trong thời gian ngắn, có thể tham khảo các khóa luyện thi tại VSTEP MASTER với lộ trình rõ ràng, luyện đề sát thực tế và hỗ trợ chi tiết từng kỹ năng để tăng khả năng đạt B1/B2 nhanh nhất.
-
20 chứng chỉ được miễn thi Ngoại ngữ tốt nghiệp THPT 2025
Kỳ thi tốt nghiệp THPT luôn là cột mốc quan trọng đối với học sinh. Trong đó, môn Ngoại ngữ là một trong những môn bắt buộc. Tuy nhiên, theo quy định mới, thí sinh có thể miễn thi ngoại ngữ THPT quốc gia 2025 nếu sở hữu các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc tương đương. Điều này giúp: - Giảm áp lực thi cử - Tiết kiệm thời gian ôn tập - Tăng cơ hội đạt điểm cao Trong bài viết này, bạn sẽ được cập nhật đầy đủ: - Điều kiện áp dụng miễn thi - Danh sách 20 chứng chỉ được miễn thi ngoại ngữ THPT 2025 - Lợi ích khi có chứng chỉ miễn thi - Những lưu ý quan trọng - Nên chọn chứng chỉ nào để dễ miễn thi
-
Mới nhất 2025: Chứng Chỉ Tiếng Anh B2 Từ A - Z Thông Tin Cần Phải Nắm
Trong những năm gần đây, chứng chỉ tiếng Anh B2 trở thành một trong những yêu cầu quan trọng đối với sinh viên, giáo viên, công chức và người đi làm. Không chỉ giúp hoàn thiện hồ sơ học tập, B2 còn là điều kiện để học sau đại học, xét tốt nghiệp hoặc thăng tiến trong công việc. Vậy chứng chỉ tiếng Anh B2 là gì, thi như thế nào, cấu trúc đề thi ra sao và cần bao nhiêu điểm để đạt B2,? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từ A-Z về chứng chỉ tiếng Anh B2 mới nhất 2025.
-
Cách tính thang điểm B1 B2 Vstep Nghe, Nói, Đọc, Viết chuẩn nhất
Kỳ thi VSTEP là bài kiểm tra năng lực tiếng Anh được nhiều trường đại học và cơ quan tại Việt Nam sử dụng để đánh giá trình độ ngoại ngữ. Một trong những điều quan trọng mà thí sinh cần hiểu rõ trước khi thi chính là thang điểm VSTEP. Việc nắm rõ cách tính điểm sẽ giúp bạn: - Biết chính xác số điểm cần đạt để đỗ B1 hoặc B2 - Xây dựng chiến lược luyện thi phù hợp - Phân bổ thời gian ôn tập cho từng kỹ năng Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết: - Thang điểm VSTEP là gì - Cách tính điểm tổng trong bài thi VSTEP - Cách tính điểm từng kỹ năng trong VSTEP - Một số lưu ý quan trọng về thang điểm VSTEP -Những sai lầm thường gặp khi hiểu thang điểm VSTEP
-
Chứng chỉ vstep có thời hạn bao lâu? Bao lâu thì phải thi lại?
“Chứng chỉ VSTEP có thời hạn bao lâu?” là câu hỏi được tìm kiếm rất nhiều, đặc biệt là với những bạn đang cần chứng chỉ B1 để bổ sung hồ sơ tốt nghiệp, xét tuyển đại học hoặc công chức. Nhiều người mất gốc tiếng Anh thường lo lắng: Thi xong rồi có dùng được lâu không? Bao lâu phải thi lại? Có bị hết hạn như IELTS không? Nếu chưa dùng ngay thì có “lãng phí” không? Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết và chính xác để bạn hiểu rõ về Chứng chỉ VSTEP, Chứng chỉ B1, cũng như cách chủ động kế hoạch luyện thi Tiếng Anh B1 phù hợp với mục tiêu cá nhân. Dưới đây là phiên bản đã bổ sung thêm ý nhỏ, làm rõ hơn từng mục và tăng tính thuyết phục – đúng chuẩn bài SEO chuyên sâu về “chứng chỉ vstep có thời hạn bao lâu”
-
Chứng chỉ VSTEP là gì? Chứng chỉ này dành cho đối tượng nào?
Trong những năm gần đây, cụm từ “VSTEP là gì” hay “Chứng chỉ VSTEP là gì” được tìm kiếm rất nhiều, đặc biệt bởi sinh viên, giáo viên, viên chức và người đi làm cần hoàn thiện hồ sơ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ bản chất của kỳ thi này, giá trị pháp lý ra sao và ai là đối tượng phù hợp để thi. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ: tiếng anh VSTEP là gì, thi VSTEP là gì, B1 VSTEP là gì và vì sao chứng chỉ này ngày càng quan trọng trong hệ thống giáo dục – tuyển dụng tại Việt Nam năm 2026.
Gọi ngay