Hỗ Trợ Trực Tuyến
-
0868029179 -
Cô Ly
-
0868.169.179 -
Cô Anh Phi
-
0283.864.7778 -
ĐT Văn Phòng
Tin Tức
Thông Báo 538/QLCL-QLVBCC-2019 Danh Sách Đơn Vị Đủ Điều Kiện Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 538/QLCL-QLVBCC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019 |
THÔNG BÁO
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM VÀ CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Căn cứ Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin;
Căn cứ Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Cục Quản lý chất lượng (QLCL) - Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo:
1. Danh sách các đơn vị đủ điều kiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ (tại thời điểm 15/5/2019):
a) Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
b) Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin (theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông);
c) Chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ ra đề thi ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ chấm thi nói và viết ngoại ngữ theo các định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
2. Mẫu các loại chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Cục QLCL không chịu trách nhiệm đối với các đơn vị không có tên trong danh sách và các chứng chỉ không theo mẫu đã công bố./.
|
Nơi nhận: |
CỤC TRƯỞNG |
DANH SÁCH
CÁC ĐƠN VỊ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM; CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ RA ĐỀ THI NGOẠI NGỮ, CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHẤM THI NÓI VÀ VIẾT NGOẠI NGỮ
(Đính kèm Thông báo số 538/QLCL-QLVBCC ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Cục Quản lý chất lượng)
A. CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM (Tiếng Anh)
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
|
1 |
Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
2 |
Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
|
3 |
Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Huế |
|
4 |
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
5 |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
6 |
Trường Đại học Hà Nội |
|
7 |
Đại học Thái Nguyên |
|
8 |
Trường Đại học Cần Thơ |
B. CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
|
1. |
Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
2. |
Viện Quốc tế Pháp ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
3. |
Viện Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
4. |
Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh |
|
5. |
Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh |
|
6. |
Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh |
|
7. |
Trung tâm Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên |
|
8. |
Trường Đại học Công nghệ thông tin truyền thông - Đại học Thái Nguyên |
|
9. |
Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên |
|
10. |
Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên |
|
11. |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên |
|
12. |
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên |
|
13. |
Trung tâm Phát triển phần mềm - Đại học Đà Nẵng |
|
14. |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng |
|
15. |
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế |
|
16. |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế |
|
17. |
Trường Đại học Trà Vinh |
|
18. |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
19. |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
|
20. |
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh |
|
21. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh |
|
22. |
Trường Đại học Công nghệ Quản lý Hữu nghị |
|
23. |
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
24. |
Viện Đại học Mở Hà Nội |
|
25. |
Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang |
|
26. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên |
|
27. |
Trường Đại học Cần Thơ |
|
28. |
Trường Đại học Vinh |
|
29. |
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân |
|
30. |
Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
|
31. |
Trường Đại học Hòa Bình |
|
32. |
Trường Đại học Lạc Hồng |
|
33. |
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh |
|
34. |
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh |
|
35. |
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
36. |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
|
37. |
Trường Đại học Tiền Giang |
|
38. |
Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An |
|
39. |
Trường Đại học Tây Bắc |
|
40. |
Trường Đại học Nội vụ |
|
41. |
Trường Đại học Tây Nguyên |
|
42. |
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây |
|
43. |
Trường Đại học Nha Trang |
|
44. |
Học viện An ninh nhân dân |
|
45. |
Học viện Cảnh sát nhân dân |
|
46. |
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội |
|
47. |
Trường Đại học An Giang |
|
48. |
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
|
49. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh |
|
50. |
Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh |
|
51. |
Trường Đại học Thái Bình |
|
52. |
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung |
|
53. |
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội |
|
54. |
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
|
55. |
Trường Đại học Hoa Lư |
|
56. |
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông |
|
57. |
Trường Đại học Hùng Vương |
|
58. |
Trường Đại học Phan Thiết |
|
59. |
Trường Đại học Trưng Vương |
|
60. |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
61. |
Trường Đại học Thành Đông |
|
62. |
Trường Đại học Tài chính Marketing |
|
63. |
Trường Đại học Thái Bình Dương |
|
64. |
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ |
|
65. |
Trường Đại học Sài Gòn |
|
66. |
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam |
|
67. |
Cục Tin học hóa (Bộ Thông tin và Truyền thông) |
|
68. |
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
|
69. |
Trường Đại học Bạc Liêu |
|
70. |
Trường Đại học Lâm nghiệp (Phân hiệu Đồng Nai) |
|
71. |
Trường Đại học Đông Đô |
|
72. |
Trường Đại học Kiên Giang |
|
73. |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
|
74. |
Trường Đại học An ninh nhân dân |
|
75. |
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
|
76. |
Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân |
|
77. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long |
|
78. |
Trường Đại học Thủy lợi |
|
79. |
Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh |
|
80. |
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh |
|
81. |
Trường Đại học Duy Tân |
|
82. |
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải |
|
83. |
Trường Đại học Tân Trào |
|
84. |
Trường Đại học Buôn Ma Thuột |
|
85. |
Trường Đại học Kinh tế Nghệ An |
|
86. |
Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
87. |
Trường Đại học Phú Yên |
|
88. |
Trường Đại học Tây Đô |
|
89. |
Trường Đại học Tài nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh |
|
90. |
Trường Đại học Quy Nhơn |
|
91. |
Trường Đại học Trần Đại Nghĩa |
|
92. |
Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh |
|
93. |
Học viện Quản lý Giáo dục |
|
94. |
Trường Đại học Thông tin liên lạc |
|
95. |
Trường Đại học Nông lâm Huế |
|
96. |
Trường Đại học Lao động xã hội (cơ sở 2) |
|
97. |
Trường Đại học Cửu Long |
|
98. |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
|
99. |
Trường Đại học Đại Nam |
|
100. |
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
|
101. |
Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng |
|
102. |
Trường Đại học Đồng Nai |
|
103. |
Trường Đại học Thương mại |
|
104. |
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì |
|
105. |
Trường Đại học Công nghiệp Vinh |
|
106. |
Trường Đại học Công đoàn |
|
107. |
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội |
|
108. |
Trường Đại học Khánh Hòa |
|
109. |
Học viện Ngân hàng |
|
110. |
Trường Đại học Lâm nghiệp |
|
111. |
Trường Đại học Hạ Long |
|
112. |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định |
|
1 13. |
Trường Đại học Đồng Tháp |
|
1 14. |
Học viện Tài chính |
|
1 15. |
Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
|
116. |
Trường Đại học Đà Lạt |
|
117. |
Học viện Kĩ thuật Quân sự |
|
118. |
Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà |
|
119. |
Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh |
|
120. |
Trường Đại học Văn hóa, thể thao và du lịch Thanh Hóa |
|
121. |
Học viện Bưu chính viễn thông cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh |
|
122. |
Trường Đại học Văn Hiến |
|
123. |
Trường Đại học Hải Phòng |
|
124. |
Trường Đại học Bình Dương |
|
125. |
Trường Đại học Kinh tế tài chính Thành phố Hồ Chí Minh |
|
126. |
Trường Đại học Luật Hà Nội |
|
127. |
Trường Đại học Hồng Đức |
|
128. |
Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh |
|
129. |
Trường Đại học Nguyễn Trãi |
|
130. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên |
|
131. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị |
|
132. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình |
|
133. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương |
|
134. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình |
|
135. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long |
|
136. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội |
|
137. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang |
|
138. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh |
|
139. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận |
|
140. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Phước |
|
141. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
142. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên |
|
143. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Cần Thơ |
|
144. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau |
|
145. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu |
|
146. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định |
|
147. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ |
|
148. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang |
|
149. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi |
|
150. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái |
|
151. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn |
|
152. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên |
|
153. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế |
|
154. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai |
|
155. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An |
|
156. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng |
|
157. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Nông |
|
158. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh |
|
159. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình |
|
160. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc |
|
161. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng |
|
162. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang |
|
163. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Long An |
|
164. |
Sở Giáo dục và Đào tạo ĐakLak |
|
165. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang |
|
166. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp |
|
167. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum |
|
168. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình |
|
169. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai |
|
170. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên |
|
171. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương |
|
172. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh |
|
173. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng |
|
174. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La |
|
175. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa |
|
176. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam |
C. CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ RA ĐỀ THI NGOẠI NGỮ; BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHẤM THI NÓI VÀ VIẾT NGOẠI NGỮ
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
|
1 |
Trường Đại học ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội |
|
2 |
Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Huế |
|
3 |
Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh |
|
4 |
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
|
5 |
Đại học Thái Nguyên |
MẪU CHỨNG CHỈ
(Đính kèm Thông báo số 538/QLCL-QLVBCC ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Cục Quản lý chất lượng)
MẪU CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
Mặt trước

Mặt sau

MẪU CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
(Theo Thông tư liên tịch số 17/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016)
Mặt trước

Mặt sau

Mặt trước

Mặt sau

MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ RA ĐỀ THI NGOẠI NGỮ, CÁN BỘ CHẤM THI NÓI VÀ VIẾT NGOẠI NGỮ
Mặt trước

Mặt sau

MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHẤM THI NÓI VÀ VIẾT NGOẠI NGỮ
Mặt trước

Mặt sau

Các tin khác
-
Mới nhất 2025: Chứng Chỉ Tiếng Anh B2 Từ A - Z Thông Tin Cần Phải Nắm
Trong những năm gần đây, chứng chỉ tiếng Anh B2 trở thành một trong những yêu cầu quan trọng đối với sinh viên, giáo viên, công chức và người đi làm. Không chỉ giúp hoàn thiện hồ sơ học tập, B2 còn là điều kiện để học sau đại học, xét tốt nghiệp hoặc thăng tiến trong công việc. Vậy chứng chỉ tiếng Anh B2 là gì, thi như thế nào, cấu trúc đề thi ra sao và cần bao nhiêu điểm để đạt B2,? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từ A-Z về chứng chỉ tiếng Anh B2 mới nhất 2025.
-
Cách tính thang điểm B1 B2 Vstep Nghe, Nói, Đọc, Viết chuẩn nhất
Kỳ thi VSTEP là bài kiểm tra năng lực tiếng Anh được nhiều trường đại học và cơ quan tại Việt Nam sử dụng để đánh giá trình độ ngoại ngữ. Một trong những điều quan trọng mà thí sinh cần hiểu rõ trước khi thi chính là thang điểm VSTEP. Việc nắm rõ cách tính điểm sẽ giúp bạn: - Biết chính xác số điểm cần đạt để đỗ B1 hoặc B2 - Xây dựng chiến lược luyện thi phù hợp - Phân bổ thời gian ôn tập cho từng kỹ năng Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết: - Thang điểm VSTEP là gì - Cách tính điểm tổng trong bài thi VSTEP - Cách tính điểm từng kỹ năng trong VSTEP - Một số lưu ý quan trọng về thang điểm VSTEP -Những sai lầm thường gặp khi hiểu thang điểm VSTEP
-
Chứng chỉ vstep có thời hạn bao lâu? Bao lâu thì phải thi lại?
“Chứng chỉ VSTEP có thời hạn bao lâu?” là câu hỏi được tìm kiếm rất nhiều, đặc biệt là với những bạn đang cần chứng chỉ B1 để bổ sung hồ sơ tốt nghiệp, xét tuyển đại học hoặc công chức. Nhiều người mất gốc tiếng Anh thường lo lắng: Thi xong rồi có dùng được lâu không? Bao lâu phải thi lại? Có bị hết hạn như IELTS không? Nếu chưa dùng ngay thì có “lãng phí” không? Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết và chính xác để bạn hiểu rõ về Chứng chỉ VSTEP, Chứng chỉ B1, cũng như cách chủ động kế hoạch luyện thi Tiếng Anh B1 phù hợp với mục tiêu cá nhân. Dưới đây là phiên bản đã bổ sung thêm ý nhỏ, làm rõ hơn từng mục và tăng tính thuyết phục – đúng chuẩn bài SEO chuyên sâu về “chứng chỉ vstep có thời hạn bao lâu”
-
Chứng chỉ VSTEP là gì? Chứng chỉ này dành cho đối tượng nào?
Trong những năm gần đây, cụm từ “VSTEP là gì” hay “Chứng chỉ VSTEP là gì” được tìm kiếm rất nhiều, đặc biệt bởi sinh viên, giáo viên, viên chức và người đi làm cần hoàn thiện hồ sơ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ bản chất của kỳ thi này, giá trị pháp lý ra sao và ai là đối tượng phù hợp để thi. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ: tiếng anh VSTEP là gì, thi VSTEP là gì, B1 VSTEP là gì và vì sao chứng chỉ này ngày càng quan trọng trong hệ thống giáo dục – tuyển dụng tại Việt Nam năm 2026.
-
Danh Sách Các Trường ĐH Dùng Chứng Chỉ VSTEP B1 Để Tuyển Sinh (Xét Tuyển Thẳng)
Trong những năm gần đây, Chứng chỉ B1 VSTEP không chỉ là điều kiện tốt nghiệp hay chuẩn đầu ra, mà còn được nhiều trường Đại học sử dụng để xét tuyển thẳng hoặc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh. Điều này mở ra cơ hội lớn cho thí sinh đã có nền tảng tiếng Anh tốt và muốn gia tăng lợi thế cạnh tranh. Vậy hiện nay có những trường nào chấp nhận B1 VSTEP để xét tuyển? Điều kiện cụ thể ra sao? Và nếu chưa có chứng chỉ, nên Luyện thi Tiếng Anh B1 như thế nào để kịp hồ sơ năm 2026? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ và có chiến lược chuẩn bị thông minh.
-
[Update 2026] Chuẩn Đầu Ra Ngoại Ngữ Thạc Sĩ Yêu Cầu Chứng Chỉ Gì? (Bắt Buộc Phải Biết)
Trong bối cảnh hội nhập mạnh mẽ năm 2026, yêu cầu về Ngoại ngữ đối với bậc Thạc sĩ ngày càng được siết chặt. Không chỉ dừng lại ở việc vượt qua kỳ thi đầu vào thạc sĩ có khó không, học viên còn phải đáp ứng chuẩn đầu ra trước khi bảo vệ luận văn và tốt nghiệp. Vậy chuẩn đầu ra Ngoại ngữ bậc Thạc sĩ hiện nay yêu cầu chứng chỉ gì? Có bắt buộc phải thi tiếng anh VSTEP hay có thể thay thế bằng IELTS, TOEIC? Và nếu chưa đủ trình độ, nên ôn luyện theo hướng nào để đảm bảo đậu ngay lần đầu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ toàn diện và có kế hoạch chuẩn bị hiệu quả nhất.
-
[Chuẩn 2026] Bảng Quy Đổi Điểm VSTEP Sang IELTS, TOEIC & Các Chứng Chỉ Quốc Tế Khác
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế mạnh mẽ năm 2026, nhu cầu sở hữu chứng chỉ tiếng Anh ngày càng tăng cao. Nhiều sinh viên, giáo viên, viên chức và người đi làm không chỉ quan tâm đến VSTEP mà còn muốn biết bảng quy đổi điểm VSTEP sang IELTS, TOEIC hoặc các chứng chỉ quốc tế khác để phục vụ học tập, nâng hạng, xin việc hay du học. Vậy quy đổi VSTEP sang IELTS như thế nào? Có tồn tại bảng quy đổi chính thức hay không? Và khi cần quy đổi điểm VSTEP sang TOEIC, bạn nên hiểu theo nguyên tắc nào để chính xác nhất? Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từ A–Z.
-
Thi tiếng Anh VSTEP Xét Tuyển Đại Học: Hướng Dẫn chi tiết cách thức tham gia và làm hồ sơ
Trong những năm gần đây, nhiều trường đại học tại Việt Nam đã bắt đầu chấp nhận chứng chỉ tiếng Anh VSTEP như một tiêu chí trong xét tuyển đầu vào hoặc điều kiện chuẩn đầu ra. Điều này mở ra cơ hội lớn cho học sinh – sinh viên, đặc biệt là những bạn muốn chủ động về hồ sơ ngoại ngữ thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào điểm thi THPT. Tuy nhiên, rất nhiều thí sinh vẫn chưa hiểu rõ: Thi tiếng Anh VSTEP để xét tuyển đại học là gì? Cần thi trình độ nào? Hồ sơ đăng ký ra sao? Nộp chứng chỉ như thế nào cho trường? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn chi tiết từng bước từ lúc chuẩn bị thi đến khi hoàn thiện hồ sơ xét tuyển đại học bằng chứng chỉ VSTEP, đặc biệt hữu ích cho người mất gốc hoặc cần luyện thi chứng chỉ B1 trong thời gian ngắn.
-
Giải Mã Khung Năng Lực Ngoại Ngữ 6 Bậc: Bạn Đang Ở Đâu & Cần Chứng Chỉ Nào?
Trong những năm gần đây, Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc ngày càng trở nên quen thuộc với sinh viên, giáo viên, viên chức và người đi làm. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn mơ hồ: 6 bậc ngoại ngữ là gì? Trình độ của mình đang ở bậc nào? Và cần thi chứng chỉ nào để đáp ứng yêu cầu học tập – công việc? Bài viết này sẽ giúp bạn giải mã toàn diện Ngoại ngữ 6 bậc, hiểu rõ từng cấp độ, đối chiếu với các chứng chỉ phổ biến hiện nay và lựa chọn hướng đi phù hợp nhất cho bản thân.
-
Top 10 Trung Tâm Luyện Thi Tiếng Anh B1 Cấp Tốc Khu Vực Hồ Chí Minh
Trong những năm gần đây, chứng chỉ tiếng Anh B1 (VSTEP) đã trở thành điều kiện bắt buộc đối với sinh viên ra trường, học viên cao học, giáo viên, công chức, viên chức và người đi làm. Tuy nhiên, thực tế tại TP.HCM cho thấy hơn 60% thí sinh trượt B1 ngay lần thi đầu tiên, đặc biệt là những người mất gốc hoặc lâu không dùng tiếng Anh. *Vấn đề không nằm ở việc đề thi quá khó, mà ở chỗ: -Học sai trọng tâm -Không hiểu cấu trúc đề thi VSTEP -Không biết tiêu chí chấm điểm =>Chính vì vậy, việc chọn một trung tâm luyện thi tiếng Anh B1 uy tín, dạy đúng định dạng đề, học cấp tốc, cam kết đầu ra là yếu tố quyết định đậu hay rớt.
Gọi ngay